Học Công nghệ thực phẩm ra làm gì? Mức lương ngành Công nghệ thực phẩm ra sao?
Các bạn đang thắc mắc không biết học Công nghệ thực phẩm ra làm gì? Mức lương của ngành Công nghệ thực phẩm ra sao? Nên học Công nghệ thực phẩm ở trường nào? Và còn nhiều câu hỏi khác liên quan đến ngành Công nghệ thực phẩm nữa. Cùng ADC Foods tìm hiểu nhé!
1. Ngành Công nghệ thực phẩm là gì?
Ngành Công nghệ thực phẩm (Mã ngành: 7540101).
1.1 Khoa học thực phẩm là gì?
Khoa học thực phẩm là nghiên cứu về cấu tạo vật lý, sinh học và hóa học của thực phẩm cũng như các nguyên nhân làm cho thực phẩm bị hư hỏng và các khái niệm cơ bản về chế biến thực phẩm. Các nhà khoa học và công nghệ thực phẩm áp dụng các ngành khoa học khác nhau bao gồm hóa học, kỹ thuật, vi sinh và dinh dưỡng vào nghiên cứu thực phẩm để cải thiện tính an toàn, dinh dưỡng, lành mạnh và tính sẵn có của thực phẩm.
Tùy thuộc vào lĩnh vực chuyên môn của họ, các nhà khoa học thực phẩm có thể phát triển các cách chế biến, bảo quản, đóng gói hoặc lưu trữ thực phẩm theo các thông số kỹ thuật và quy định của ngành và chính phủ.

Nghiên cứu thực phẩm
1.2 Công nghệ thực phẩm là gì?
Công nghệ thực phẩm là ứng dụng của khoa học thực phẩm vào việc lựa chọn, bảo quản, chế biến, đóng gói, phân phối và sử dụng thực phẩm an toàn. Các lĩnh vực liên quan bao gồm hóa học phân tích, công nghệ sinh học, kỹ thuật, dinh dưỡng, kiểm soát chất lượng và quản lý an toàn thực phẩm.
1.3 Ngành Công nghệ thực phẩm là gì?
Công nghệ thực phẩm là một trong những ngành học quan trọng hiện nay. Vì sao nó quan trọng? Bởi nó liên quan trực tiếp đến một thứ cũng vô cùng quan trọng, đó chính là thực phẩm, là thứ mà bất kì ai trong chúng ta cũng đều phải sử dụng.
Ngành Công nghệ thực phẩm chủ yếu học về bảo quản, chế biến, kiểm tra, đánh giá chất lượng của thực phẩm từ khâu thu hoạch tới khâu chế biến. Bên cạnh đó còn nghiên cứu phát triển sản phẩm, cách thức vận hành dây chuyền sản xuất… nói chung là khá nhiều thứ cực kì rắc rối đều liên quan tới những thứ có thể cho vào miệng.
Ứng dụng của Công nghệ thực phẩm là vô cùng đa dạng, vì tất cả những gì liên quan đến đồ ăn, thức uống, an toàn thực phẩm đều có thể ứng dụng kiến thức ngành học này.
1.4 Nhu cầu thị trường của ngành Công nghệ thực phẩm
Học ngành công nghệ thực phẩm, khi ra trường bạn có thể tìm kiếm cơ hội việc làm trong các công ty sản xuất thực phẩm, thiết bị thực phẩm hoặc tổ chức của nhà nước. Bạn cũng sẽ tìm cách ứng dụng công nghệ mới nhất vào sản xuất, chế biến thực phẩm hướng đến mục tiêu phục vụ sản phẩm chất lượng, an toàn cho người tiêu dùng và phát triển bền vững.
Ở Việt Nam, ngành công nghệ thực phẩm được coi là một trong những ngành hiện đang có nhu cầu nhân lực cao nhất. Theo kết quả nghiên cứu của Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và thông tin thị trường lao động thành phố Hồ Chí Minh, từ năm 2018 đến nay, nhu cầu nhân lực đối với ngành thực phẩm liên tục tăng mạnh.
Nguyên nhân là vì nhu cầu tiêu dùng của người dùng trong nước với thực phẩm chế biến ngày càng tăng. Bên cạnh đó, ngành sản xuất thực phẩm của chúng ta cũng hướng ra thị trường quốc tế bằng việc nghiên cứu và phát triển các sản phẩm xuất khẩu.
Cũng vì những lý do như vậy mà học ngành công nghệ thực phẩm có thể là một lựa chọn tốt đối với những bạn trẻ mong muốn thử sức trong một lĩnh vực nhiều triển vọng.
2. Ngành Công nghệ thực phẩm học những gì? Được đào tạo ra sao?

Nghiên cứu sinh Công nghệ thực phẩm
Khi theo học ngành công nghệ thực phẩm các bạn sẽ được học đầy đủ những kiến thức chuyên ngành theo đúng mảng mình học. Các môn học tập trung vào 3 mảng chính: công nghệ chế biến thực phẩm, an toàn chất lượng thực phẩm và quản lý đổi mới công nghệ thực phẩm. Với những giáo trình chuyên sâu về các vấn đề như:
– Kiến thức về dinh dưỡng: Chuyên ngành là công nghệ thực phẩm nhưng hầu hết những thực phẩm được sản xuất ra đều cung cấp cho người dùng. Chính vì thế kiến thức về dinh dưỡng của cơ thể con người các bạn cũng cần nắm vững để ứng dụng cho thực tế.
– Kiến thức về Vi sinh học thực phẩm và hóa sinh học: Với chuyên ngành này các bạn sẽ phải tìm hiểu và nghiên cứu ra những cách cũng như các chất để ngăn ngừa hư hỏng cho sản phẩm mà vẫn đảm bảo an toàn cho người dùng.
– Kiến thức về công nghệ chế biến: Chuyên ngành này phổ biến hơn rất nhiều những ngành khác vì kiến thức sẽ không nhiều nhưng thực tế và máy móc sẽ khó hơn. Nhưng nếu bạn chú ý theo học thì mọi vấn đề sẽ được giải quyết nhanh chóng và nằm vững kiến thức dễ dàng hơn.
– Kiến thức về Quản lý chất lượng: Việc kiểm định chất lượng, theo dõi chất lượng sản phẩm đòi hỏi bạn cần có kiến thức cơ bản về hóa sinh học cũng như kết hợp với những kỹ năng quản lý để có kết quả làm việc tốt nhất.
– Kiến thức về An toàn thực phẩm và phân tích thực phẩm: Tất cả những kiến thức và thành phần về thức ăn chắc chắn sẽ cần nắm vững để có thể đánh giá chất lượng an toàn đảm bảo kết quả tốt nhất cho người dùng.
3. Cơ hội nghề nghiệp: Học Công nghệ thực phẩm ra trường làm gì?
Tốt nghiệp ngành Công nghệ thực phẩm, sinh viên có thể làm ở các vị trí:
– Nhân viên phụ trách kỹ thuật dây chuyền chế biến, bảo quản, kiểm định thực phẩm.
– Nhân viên nghiên cứu nâng cao chất lượng, cải thiện kỹ thuật chế biến thực phẩm trong các phòng Nghiên cứu-Phát triển sản phẩm.
– Nhân viên phụ trách kỹ thuật trong hệ thống phân phối và tiếp thị sản phẩm thực phẩm.
– Nhân viên tư vấn về quy định và luật thực phẩm .
– Chuyên viên kiểm nghiệm vệ sinh an toàn thực phẩm tại các cơ quan kiểm nghiệm, trung tâm dinh dưỡng.
– Nghiên cứu viên tại các cơ sở đào tạo, nghiên cứu về công nghệ thực phẩm của Việt Nam và nước ngoài.
– Tiếp tục theo học Thạc sĩ, Tiến sĩ chuyên sâu về Khoa học và Công nghệ thực phẩm.
– Ngành Công nghệ thực phẩm phù hợp với các bạn học sinh yêu thích thực phẩm và có kiến thức tốt các môn Hóa, Sinh.

Việc làm ngành Công nghệ thực phẩm
Tên các công việc mà các công ty hay tuyển dụng các sinh viên học ngành Công nghệ thực phẩm:
– Nhân viên kiểm định chất lượng (QA)
– Chuyên viên nghiên cứu và phát triển sản phẩm (QC)
– Nhân viên kiểm soát chất lượng nguyên liệu (R&D)
– Kỹ sư công nghệ thực phẩm
– Kỹ sư sản xuất
– Nhân viên bếp
– Chuyên gia dinh dưỡng
– Kỹ thuật viên sản xuất
– Nhân viên phòng thí nghiệm
– Giám sát viên sản xuất
– Trình dược viên…
4. Những trường đào tại ngành Công nghệ thực phẩm?
Hiện nay rất nhiều trường đại học, cao đẳng trên cả nước tuyển sinh vào đào tạo ngành Công nghệ thực phẩm. Cụ thể các trường có ngành Công nghệ thực phẩm như sau:
4.1 Khu vực phía Bắc:
| Tên trường | Điểm chuẩn 2020 |
| Đại học Công nghiệp Hà Nội | 21.05 |
| Đại học Kinh tế – Kỹ thuật công nghiệp | 16 |
| Đại học Mở Hà Nội | 15 |
| Đại học Công nghệ Đông Á | 15 |
| Đại học Sao Đỏ | 15 |
| Đại học Nông lâm Bắc Giang | 15 |
| Đại học Khoa học tự nhiên – ĐHQG Hà Nội | 24.4 |
| Đại học Việt – Pháp | 21.15 |
| Đại học Sư phạm kỹ thuật Hưng Yên |
4.2 Khu vực miền Trung và Tây Nguyên:
| Tên trường | Điểm chuẩn 2020 |
| Đại học Bách khoa Đà Nẵng | 24.5 |
| Đại học Nông lâm Huế | 18 |
| Đại học Nha Trang | 16.5 |
| Đại học Công nghiệp Vinh | 15 |
| Đại học Vinh | 15 |
| Đại học Đông Á | 14 |
| Đại học Tây Nguyên | 15 |
| Đại học Duy Tân | 14 |
| Đại học Yersin Đà Lạt | 15 |
| Đại học Quy Nhơn | 15 |
| Đại học Nông lâm TP HCM Phân hiệu Gia Lai | 15 |
4.3 Khu vực miền Nam:
| Tên trường | Điểm chuẩn 2020 |
| Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM | 25.25 |
| Đại học Công nghiệp thực phẩm TPHCM | 22.5 |
| Đại học Nông lâm TP HCM | 23 |
| Đại học Bách khoa TPHCM | 26.75 |
| Đại học Công nghiệp TP HCM | 21 |
| Đại học Quốc tế – ĐHQG TPHCM | 18.5 |
| Đại học Công nghệ TP HCM | 18 |
| Đại học Nam Cần Thơ | 17 |
| Đại học Sư phạm kỹ thuật Vĩnh Long | 15 |
| Đại học Văn Hiến | |
| Đại học Nguyễn Tất Thành | 15 |
| Đại học Hoa Sen | 15 |
| Đại học Công nghệ Đồng Nai | 15 |
| Đại học Cửu Long | 15 |
| Đại học Lạc Hồng | 15 |
| Đại học Trà Vinh | 15 |
| Đại học An Giang | 16 |
| Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu | 15 |
| Đại học Tây Đô | 15 |
| Đại học Tiền Giang | 16 |
| Đại học Thủ Dầu Một | 15 |
5. Các khối thi ngành Công nghệ thực phẩm
Tùy thuộc vào mỗi trường sẽ có những tổ hợp xét tuyển khác nhau, và hãy tham khảo bảng chi tiết dưới đây. Các khối xét tuyển ngành Công nghệ thực phẩm bao gồm:
– Khối A00 (Toán, Lý, Hóa)
– Khối A01 (Toán, Lý, Anh)
– Khối A02 (Toán, Lý, Sinh)
– Khối B00 (Toán, Hóa, Sinh)
– Khối C01 (Văn, Toán, Lý)
– Khối D07 (Toán, Hóa, Anh)
– Khối D08 (Toán, Sinh, Anh)
– Khối D90 (Toán, KHTN, Anh)
6. Các môn học tiêu biểu và tố chất phù hợp với ngành?
6.1 Các môn học chuyên ngành tiêu biểu
– Phát triển sản phẩm
– Phân tích thực phẩm
– Công nghệ sau thu hoạch
– Công nghệ chế biến thực phẩm
– Công nghệ sinh học thực phẩm
– Hoá sinh học thực phẩm
– Vi sinh vật học thực phẩm
– Dinh dưỡng
– An toàn thực phẩm
– Quản lý chất lượng
6.1 Tố chất người học phù hợp với ngành Công nghệ thực phẩm
– Đam mê công nghệ, thích nghiên cứu
– Có tư duy sáng tạo, khả năng phân tích
– Nhạy bén trong công việc, nắm bắt tâm lý, sở thích, nhu cầu của người khác
– Quan tâm đến lĩnh vực thực phẩm, dịch vụ ăn uống
7. Ngành Công nghệ thực phẩm và triển vọng việc làm, thu nhập
Làm việc trong ngành công nghệ thực phẩm nghĩa là tiến hành nghiên cứu khoa học thực phẩm để cải thiện từ khâu nâng cao chất lượng nguyên vật liệu đến chế biến, sản xuất, lưu trữ và vận chuyển các sản phẩm thực phẩm. Theo Cục Thống kê Lao động Mỹ, yêu cầu tối thiểu đối với các nhà công nghệ thực phẩm là bằng cử nhân, trong khi nhiều người tiếp tục nghiên cứu sau đại học.
7.1 Mức lương khởi điểm của sinh viên sau khi học Công nghệ thực phẩm
Mức lương trung bình trong ngành công nghệ thực phẩm tại Mỹ là 58.500 USD/năm (tương đương hơn 1,2 tỷ đồng/năm). Với người mới ra trường, chưa có kinh nghiệm, thu nhập sẽ ở mức 34.916 USD/năm (gần 800 triệu đồng/năm)
Ở Việt Nam, sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành công nghệ thực phẩm mới ra trường sẽ có được mức lương khởi điểm từ 4 – 5 triệu/tháng. Đây là những vị trí không yêu cầu trình độ cao, chủ yếu thực hiện các nhiệm vụ cơ bản. Mức lương này tương đương với đa số các ngành nghề khác.
7.2 Mức lương theo năm kinh nghiệm của ngành Công nghệ thực phẩm
Công nghệ thực phẩm là ngành đã bắt đầu phát triển trên thế giới từ những năm 1970. Tuy nhiên, ở Việt Nam ngành này mới chỉ phát triển mạnh trong khoảng 20 năm gần đây.
Ở Mỹ, chuyên gia công nghệ thực phẩm có kinh nghiệm có thể nhận tới 99.251 USD/năm (tương đương khoảng hơn 2 tỷ đồng/năm). Trong khi đó, tại Việt Nam, với 3 – 5 năm kinh nghiệm, bạn sẽ nhận mức lương khoảng 7 đến 10 triệu đồng/tháng. Từ 5 năm trở lên, tuỳ thuộc vào trình độ và kỹ năng, đóng góp mà mức lương của chuyên gia công nghệ thực phẩm lên tới 50 đến 70 triệu đồng/tháng.
8. Những thách thức khi học ngành Công nghệ thực phẩm là gì?
8.1 Thách thức liên quan đến đổi mới công nghệ thực phẩm
Bên cạnh những cơ hội tuyệt vời, các thách thức vẫn luôn tồn tại. Những phát triển trong khoa học và công nghệ thực phẩm luôn bị cản trở bởi cả người trong cuộc và người ngoài cuộc. Kể từ 4 thập kỷ trước đây, khi khoa học thực phẩm thế giới phát triển, mọi thứ đã thay đổi rất nhiều và chúng ta cần phải theo kịp những tiến bộ khoa học – công nghệ đó.
Điều cần thiết là nâng cao chất lượng nhân sự trong ngành, bắt đầu từ việc giảng dạy và đa dạng hoá hình thức, đảm bảo người học có kiến thức đa dạng, tiêu chuẩn để đáp ứng yêu cầu thực tế của công việc.
Việc thúc đẩy thực hành trong các phòng thì nghiệm hay nhà máy sản xuất, ứng dụng lý thuyết và thực hành cũng đặt ra thách thức đối với người lao động trong ngành công nghệ thực phẩm. Chỉ khi thực sự thích nghi và bắt kịp với công nghệ thực phẩm và sự đổi mới, chất lượng nguồn nhân lực mới được cải thiện.
8.2 Cạnh tranh trong thị trường lao động ngành công nghệ thực phẩm
Khi thị trường lao động ngành công nghệ thực phẩm ngày càng thu hút nhiều nhân sự, sự cạnh tranh là không tránh khỏi. Để không bị đào thải, bạn không chỉ cần có bằng cấp, kinh nghiệm làm việc mà còn phải tạo được uy tín. Bên cạnh đó, các vị trí cấp cao của ngành này thường yêu cầu khả năng bảo mật thông tin về phát hiện mới, sản phẩm mới hay quy trình mới.
Cách làm nước chấm gà luộc tại nhà ngon khỏi chê
Thịt gà thơm ngon và chứa nhiều dinh dưỡng lại ít béo nên đây là món ăn được yêu thích bởi nhiều người. Cách chế biến gà đơn giản và nhanh nhất là món gà luộc, tuy nhiên món này phải ăn cùng loại nước chấm riêng mới ngon được. Hôm nay Bếp Tâm sẽ chia sẻ với các bạn công thức làm nước chấm gà luộc nhé!
1. Cách làm muối tiêu chanh chấm gà luộc
Loại nước chấm gà luộc đầu tiên mà chúng tôi muốn chia sẻ đến các bạn là muối tiêu chanh. Đây là loại nước chấm dễ làm, bảo quản được lâu (trên 6 tháng).

Công thức làm muối tiêu chanh chấm gà luộc:
– Tiêu hạt: 50 gram
– Lá chanh: 5 gram
– Muối tinh sấy: 400 gram
– Muối hạt: 100 gram
– Bột ngọt: 40 gram.
– Ớt bột: 5 gram.
Cách làm muối tiêu chanh:
– Bước 1: Tiêu cho lên chảo rang cho nóng và thơm hơn. Sau đó để thật nguội.
– Bước 2: Cho 400 gram muối sấy vào chén, thêm 100 gram muối hạt. Sau đó cho lên chảo rang trên lửa nhỏ khoảng 7-10 phút cho muối khô. Khi muối đã khô và tơi ra thì tắt lửa.

Các bước làm muối tiêu chanh chấm gà luộc
– Bước 3: Khi tiêu đã nguội, cho vào máy xay, xay nhuyễn, xay xong cho vào chảo muối đã rang. Khi xay tiêu xong cho 40 gram bột ngọt vào xay nhuyễn, cho ra 1 cái chén riêng. Lá chanh rửa sạch, sau đó băm nhuyễn, cho vào chảo muối.
– Bước 4: Sau khi cho tiêu và lá chanh vào chảo, bật lửa lên, tiếp tục rang khoảng 7 phút cho lá chanh khô. Sau đó tắt lửa và cho ớt bột vào (khoảng 5 gram). Trộn đều lên và để cho muối thật nguội. Chú ý là phải để muối thật nguội mới cho bột ngọt vào, trộn đều và cho vào lọ để bảo quản.
Khi ăn gà luộc, các bạn cho 1 ít muối tiêu chanh ra chén, vắt thêm chút chanh là dùng được. Khi bạn tự làm loại muối này để chấm gà luộc thì bạn sẽ không còn muốn ăn muối tiêu mau ở ngoài tiệm nữa, vì công thức này cực ngon nhé!
2. Cách làm muối ớt rau răm chấm gà luộc

Công thức muối ớt rau râm:
– Rau răm: 40 gram
– 15 gram lá giang (hoặc lá cóc, lá xoài)
– Tiêu xay: 4 gram
– Bột ngọt: 8 gram
– Đường: 10 gram
– Tỏi: 10 gram
– Ớt trái chín: 20 gram
– Muối: 50 gram
– Lá chanh: 4 lá nhỏ
Cách làm muối ớt rau răm chấm gà luộc
– Cho rau răm vào cối xay, thêm lá giang vào, thêm 4 gram tiêu xay, thêm 8 gram bột ngọt, 10 gram đường, thêm 10 gram tỏi, 20 gram ớt, thêm 4 là chanh vào và cuối cùng là 50 gram muối. Xay nhuyễn các nguyên liệu.
– Lấy 1 cái chảo cho lên bếp, bật lửa nhỏ, cho hỗn hợp muối đã xay lên chảo, rang khoảng 10 phút đến khi muối khô thì tắt bếp, để nguội. Sau khi muối đã nguội cho vào hủ để bảo quản ăn dần.
Đây là cách làm nước chấm gà luộc với muối chấm rau răm, loại muối này vô cùng thơm, ăn với gà luộc là hết chế nhé!
3. Cách làm muối ớt chanh chấm gà luộc đơn giản nhất
Cho 2 trái ớt vào chén, thêm 2 muỗng café muối hột, thêm 2 muỗng café đường, ½ muỗng café bột ngọt.
Dùng chày giã nhuyễn đường, muối, ớt và bột ngọt.

Dùng chày giã nhuyễn muối và ớt
Sau khi giã nhuyễn, vắt nửa trái chanh vào, khuấy đều cho đến khi tan hết đường, bột ngọt là các bạn đã có chén nước chấm gà luộc cực kỳ ngon rồi đó.

Chén muối ớt chanh đã hoàn thành
4. Cách làm nước chấm gà luộc theo công thức của Ba
Với cách làm nước chấm gà luộc này, các bạn sẽ có chén nước chấm ngon sánh kẹo rất hấp dẫn. Loại nước chấm này không những ngon khi ăn với gà luộc mà còn ngon khi ăn với các loại hải sản nhưng tôm luộc, mực hấp, ốc luộc, …

Cách làm nước chấm gà luộc của Ba
Các bước làm nước chấm gà luộc của Ba:
– Cho vào cối 1 muỗng canh muối hạt, 3 muỗng canh đường, 1 muỗng café bột ngọt, 1 muỗng café tiêu đen xay, 4 trái ớt xiêm xanh chín, 1 trái ớt sừng đã bỏ hạt. Dùng chày giã sơ rồi cho thêm 2 tép tỏi vào. Tiếp tục giã nhuyễn các nguyên liệu.
– Giã đến khi muối có độ keo sánh thì dừng lại. Cho vào cối 2 muỗng canh nước tắt (hoặc chanh không hạt). Dùng muỗng đánh nhuyễn đều tay trong 8 phút để các nguyên liệu hòa quyện vào nhau. Cuối cùng cho ra chén là dùng được.
5. Cách làm nước chấm gà luộc béo ngậy với sữa đặc
Những công thức nước chấm gà luộc ở trên có lẽ bạn đã biết, và chúng tôi xin giới thiệu đến các bạn 1 cách làm nước chấm gà luộc mới.
Nguyên liệu cần chuẩn bị:
Đường, muối, bột ngọt, hạt tiêu, ớt tươi, chanh, sữa đặc.
Các bước thực hiện:
– Cho vào tô 1 muỗng canh muối, 2 muỗng canh đường, nửa muỗng café bột ngọt, 1 muỗng cà phê hạt tiêu, vài quả ớt tùy độ ăn cay của mỗi người. Dùng chày giã nhuyễn hỗn hợp trên.
– Sau khi giã nhuyễn hỗn hợp thì cho từ từ nước cốt của 1 quả chanh vào tô, vừa cho vừa nêm nếm đến khi thấy vừa miệng. Cuối cùng thêm 1 muỗng canh sữa đặc, trộn đều để hỗn hợp sánh mịn và hòa quyện.
Nước chấm kiểu này hòa quyện đủ các hương vị mặn ngọt chua cay, ăn với gà luộc là bao ngon luôn nhé mọi người.
6. Cách làm muối chanh ớt chấm gà luộc
Nguyên liệu cần có cho cách pha nước chấm chanh ớt ăn với thịt gà luộc
– ½ thìa bột ngọt;
– ½ thìa đường;
– 1 thìa muối;
– 1 quả chanh;
– 1 quả ớt băm nhỏ;
– 1 ít lá chanh.
Các bước thực hiện cách pha nước chấm chanh ớt ăn với thịt gà luộc

Các bước làm muối chanh ớt
– Bước 1: Các bạn bào nhỏ vỏ chanh, lá chanh thái thật mỏng. Bào vỏ chanh ra như vậy sẽ làm cho nước chấm ngon hơn bởi vỏ chanh chứa tinh dầu giúp tạo mùi thơm nên các bạn đừng bỏ đi nhé!
– Bước 2: Chuyển bị 1 cái cối, cho đường + bột ngọt + muối + ớt băm nhỏ, sau đó vắt 1 quả chanh vào. Tiếp tục cho vỏ chanh và lá chanh vào và giã nhuyễn. Muối sẽ có vị thơm lừng của tinh dầu của vỏ chanh, gia vị chấm sẽ rất thơm ngon. Cuối cùng cho muối ra chén và thưởng thức với thịt gà luộc thôi.
Trên đây là các công thức làm nước chấm gà luộc ngon tại nhà, theo dõi chúng tôi tại Bếp Tâm – Nấu ăn là hạnh phúc để cập nhật thêm nhiều công thức nấu ăn mới.
>>Xem thêm: Cách làm gà hấp nước mắm tại nhà
Quy trình sản xuất nước tương lên men TAM’S của ADC Foods
Để tạo ra thành phẩm 1 chai nước tương lên men TAM’S, tại nhà máy thực phẩm của ADC Foods đã trải qua nhiều công đoạn phức tạp. Quy trình sản xuất nước tương nhằm khai thác các chất dĩnh dưỡng trong đậu nành, làm biến thể protein có trong đậu.
Các bước sản xuất nước tương lên men

Nước tương lên men thành phẩm
– Bước 1: Lựa chọn, làm sạch đậu nành và ngâm đậu nành
Trước khi hấp, đậu nành được qua hệ thống làm sạch để loại bỏ các tạp chất như đất, đá, bụi trên bề mặt hạt, đồng thời có thể loại bỏ các vi sinh vật bám trên bề mặt hạt.
Ngâm rửa đậu nành chia làm 2 giai đoạn:
+ Ngâm đậu nành làm cho nước thấm nguyên liệu, làm chất bẩn mềm và bong ra
+ Rửa xối là dùng tác dụng của nước để làm sạch các chất bẩn còn lại còn bám trên bề mặt của vật liệu sau ngâm. Thường dùng tia nước phun (p=2-3at) hoặc vòi hoa sen.
– Bước 2: Hấp đậu và làm nguội đậu nành
Hấp đậu nành
Quá trình hấp trong sản xuất nước tương nhằm khai thác các chất dinh dưỡng trong đậu nành, làm biến tính protein trong đậu nàng giúp vi sinh vật dễ dàng sử dụng, giúp quá trình ủ được dễ dàng và tiết kiệm thời gian. Ngoài ra còn tiêu diệt triệt để các ngoại vi sinh vật ngoại lai tránh tạp nhiễm trong quá trình ủ.
*Các biến đổi trong quá trình hấp:
+ Vật lý: thay đổi cấu trúc hạt tinh bột và protein, nguyên liệu mềm hơn.
+ Hóa học: làm chín tinh bột, làm protein bị biến tính sơ bộ thành những vi sinh vật có thể sử dụng được.
+ Sinh học: quá trình này tiêu diệt các vi sinh vật bán trên mặt nguyên liệu làm cho mốc.
Làm nguội đậu nành
Làm nguội sau hấp để tránh là chết nấm mốc và biến tính bột mì khi phối trộn gây khó khăn cho quá trình lên men khi ủ nước trên bề mặt.
*Các biến đổi sau quá trình làm nguội:
+ Vật lý: nguyên liệu rời ram nhiệt độ khối nguyên liệu giảm
+ Hóa lý: có sự bay hơi
Nguyên liệu đã hấp được trải trên mặt sàn gỗ, có quạt thổi nguội 30-350C (mùa hè) và khoảng 400C vào mùa đông. Khi làm nguội sẽ đặt trong môi trường sạch để tránh tạp nhiễm cho quá trình phối trộn tiếp theo.
– Bước 3: Quy trình cấy và nuôi mốc
Nguyên liệu bột mì mang đi rang, sau đó trải đều lên sàn phẳng để nhiệt độ của khối nguyên liệu giảm xuống, có sự trợ giúp của hệ thống quạt gió.
Mốc là nguyên liệu quan trọng đối với quá trình lên men, chất lượng mốc ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm và hiệu suất sử dụng nguyên liệu.
Khi đưa giống vào sẽ trộn giống với một số bột mì cho đều, sau đó dùng nguyên liệu này rắc đều lên nguyên liệu định cấy giống. Khi rắc sẽ trộn kỹ để có mốc giống đều khắp trên khối nguyên liệu và mốc phát triển đồng đều cũng như làm cho nhiệt độ khối nguyên liệu tăng lên.
Tạo điều kiện cho mốc phát triển trên môi trường nuôi cấy, hình thành các hệ enzyme cần thiết có hoạt lực cao, có khả năng thủy phân protein và tinh bột cao hơn.
* Phương pháp thực hiện và thông số kỹ thuật:
+ Bột mì được phôi trộn sẽ là nguồn tinh bột mà mốc sử dụng làm thức ăn để sinh trưởng và phát triển. Sự phát triển mạnh mẽ của mốc giống sẽ lấn át các mốc tạp chất xâm hại, giúp cho quá trình thủy phân cao hơn.
+ Trong quá trình nuôi mốc, nhiệt độ có quan hệ trực tiếp đến sinh sản của mốc. Nhiệt độ của khối nguyên liệu sẽ tăng dần lên theo sự phát triển của mốc và có thể đạt tới 450C nếu để nguyên. Vì vậy phải đảo mốc để điều hòa nhiệt độ và độ ẩm trong khối nguyên liệu nuôi mốc, trợ giúp sự sinh trưởng của khuẩn ty. Thực tiễn sản xuất tại nhà máy cho thấy nuôi mốc ở nhiệt độ phòng 28 – 300C và độ ẩm 27-37% sẽ cho hoạt tính của enzyme protease và amylase cao nhất. Hai loại enzyme này đóng vai trò quyết định những thành phần chủ yếu của nước tương như đạm toàn phần, acid amin và đường.
* Phương pháp nuôi mốc khối:
Nguyên liệu được trải vào thùng, phương pháp này đã được áp dụng từ rất lâu có nhiều ưu điểm vượt trội hơn nuôi trên khay, mành. 1m2 có thể nuôi được 75 -80 kg nguyên liệu (so với phương pháp cũ chỉ được 25-27 kg), giảm chi phí lao động và dễ dàng cơ giới hóa.
Quá trình phát triển chia làm 3 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: sau khi cấy giống 8-10 giờ, nhiệt độ tăng dần 38- 500C, độ ẩm 85-90%.
+ Giai đoạn 2: trong vòng 4 – 5 giờ tiếp theo, nhiệt độ tăng lên 50-51 độ, tơ mốc phát triển mạnh, khối mốc tỏa nhiệt, tạo tơ trắng và kết tảng.
+ Giai đoạn 3: sau 24 giờ, bào tử chuyển dần sang màu vàng hoa cau.
Nguyên liệu từ bể nuôi mốc được đánh tơi để mốc trộn đều hơn giúp quá trình lên men tốt hơn.
– Bước 4: Ủ hương
Chuẩn bị cho quá trình thủy phân, vì ở giai đoạn này nấm mốc sẽ sử dụng nguồn dinh dưỡng bắt buộc từ đậu nành, tăng lượng enzyme cần để phân giải.
Ủ cũng quan trọng như nuôi nấm, nếu xử lý nguyên liệu tốt, nuôi nấm đúng kỹ thuật mà lên men không đảm bảo thì nước chấm vẫn không đạt yêu cầu, hiệu suất thu hồi nguyên liệu thấp, giá thành cao.
Nhiệt độ ủ cũng hết sức quan trọng vì nó tạo điều kiện cho enzyme của nấm mốc xúc tác cấc quá trình thủy phân tinh bột và protein thành đường và các acid admin. Nhiệt độ ủ nên giữ là 37- 46% trong suốt quá trình ủ từ 3-7 ngày.
– Bước 5: Lọc thô
Quá trình này được thực hiện bằng máy được điều khiển tự động.
– Bước 6: Thanh trùng cốt
Tiêu diệt những vi sinh vật trong sản xuất nước tương, kéo dài thời gian bảo quản. Ngoài ra, thanh trùng sản phẩm nước tương còn nhằm mục đích làm tăng thêm màu sắc hương vị cho nước tương, đáp ứng được khẩu vị của người tiêu dùng.
– Bước 7: Phối chế
Bổ sung các chất phụ gia nhằm làm tăng hương vị và điều chỉnh mùi vị của nước tương.
– Bước 8: Thanh trùng thành phẩm
- Thanh trùng bằng cách dùng hơi của nồi hơi. Khi thanh trùng phải dùng nhiệt độ vừa phải 90-1000C trong khoảng 20 phút để không ảnh hưởng chất lượng nước tương.
- Với loại nước tương nồng độ thấp, để tránh bị váng và chua, trong quá trình bảo quản có thể thanh trùng bằng cách đun sôi
- Thanh trùng gần kết thúc thì cho natri benzoat vào để chống váng mốc. Hàm lượng natri benzoat thêm vào khoảng 0,07- 0,1% so với lượng nước tương
– Bước 9: Rót chiết ra chai
Hoàn thiện sản phẩm trong sản xuất nước tương, cung cấp các thông tin cần thiết cho khách hàng thông qua nhãn mác, bao bì.
Phương pháp thực hiện và thông số kỹ thuật:
- Dán nhãn: nhãn in theo mẫu và đúng qui cách, có đầy đủ thông tin cần thiết cho người tiêu dùng.
- Vô chai: chai và nút được rửa bằng nước, sau rửa lại bằng cồn 98 để ráo, sau đó đem thanh trùng 10-20 phút để loại bỏ bụi bẩn và vi sinh vật bám trên chai. Sau đó, sản phẩm được rót vào chai theo dung tích qui định.
Trên đây là toàn bộ các bước để sản xuất nước tương theo phương pháp lên men. Hy vọng có thể phần nào giúp các bạn hiểu hơn về quy trình sản xuất nước tương mà gia đình bạn vẫn sử dụng hàng ngày.
>>Xem thêm: Dịch vụ gia công sản phẩm gia vị của ADC Foods
Cách làm mì trộn cô gái đảm đang| Mì xào Chomp Chomp
Ăn mì sao cho không chán? Ăn mì phải sáng tạo mới không bị ngán. Hôm nay chúng ta sẽ cùng làm món mì trộn cô gái đảm đang nhé! Món này đòi hỏi các bạn phải khéo tay chút mới ổn nhé, không thì phải làm 2-3 lần mới ổn được.
1. Nguyên liệu cần chuẩn bị
– Mì xào Chomp Chomp vị Tôm Yam Thái Lan: 1 gói
– Trứng gà: 2 quả
– Tương ớt
– Tiêu hoặc mè đen
– 1 củ cà rốt nhỏ
– Cải xà lách để trang trí
2. Cách làm mì xào cô gái đảm đang
– Bước 1: Tách riêng lòng trắng cho vào cái chén, lòng đỏ bỏ riêng. Sau đó bắt chảo lên, cho tý dầu ăn vào và chiên lòng trắng. Khi lòng trắng đã chín chúng ta tắt bếp và dùng dao cắt hình miệng và mắt.

Bước 1: Làm mặt nạ bằng lòng trắng trứng
– Bước 2: Bật lửa lên, cho lòng đỏ vào chỗ mắt đã cắt. Nặn tương ớt trang trí phần miệng.

Bước 2: Làm mắt bằng lòng đỏ trứng
– Bước 3: Lấy gói mì xào Chomp Chomp đi nấu 3 phút, sau đó trộn với gia vị. Củ cà rốt đem tỉa hình cái mũi, sau đó cho vào nồi nước trụng mì nấu sơ. Sau đó gắn lên trứng làm mũi. Rắt mè đen lên mắt.

Bước 3: Tỉa cà rốt và nấu mì làm mũi
– Bước 4: Mì trộn sau khi đã trộn xong đem lên trang trí làm phần tóc.

Bước 4: Trang trí tóc bằng mì xào Chomp Chomp
Qua 4 bước các bạn đã có đĩa mì trộn cô gái đảm đang vô cùng bắt mắt rồi. Món mì trộn không mới nhưng với cách làm và trang trí kiểu này sẽ rất bắt mắt và kích thích thị giác người dùng. Nếu nhà bạn có trẻ em thì có thể làm món này, đảm bảo các bé sẽ rất thích nhé!